Tóm tắt lý thuyết & công thức giải nhanh; LÝ 9. Chương I. Điện học; Chương II. Điện từ học bụi bặm, giao thông. Các bạn học Live stream cũng được thầy cho làm bài test trực tuyến để đánh giá sự tiến bộ sau từng bài học. Hãy đăng ký ngay hôm nay để được trải TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀNG QUỐC VIỆT. THPT Hoàng Quốc Việt được thành lập theo quyết định số 608/UB ngày 27/8/1988 do Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc ký trên cơ sở của phân hiệu II trường THPT Hàn Thuyên. Theo quyết định 608/UB của UBND Nội dung tóm tắt. 1. Đơn xin đấu nối giao thông - Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008. - Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 Theo quy định của luật giao thông đường bộ tại Việt Nam xe hơi thường chỉ được phép và nên quay đầu tại các giao lộ, những nơi không có biển cấm quay đầu, các ngã ba, ngã tư thoáng, góc cua rộng. khi quay đầu xe cấc bạn nên lựa chọn những điểm quay đầu xe có ngõ tại phía làn đối diện để không phải - Tạng Luật, Tỳ kheo Indacanda Nguyệt Thiên dịch, Sri Lanka, 2004. (2) Luật Tứ Phần của Pháp tạng bộ (Ðàm-vô-đức, Dharmaguptaka), do ngài Phật-Ðà-Da-Xá (Buddhayasas) dịch . Ðây là bộ Luật phổ thông nhất trong các quốc gia Phật giáo Ðại thừa. (3) Luật Thập Tụng của Hữu bộ (Tát-bà-đa, Sarvastivada), do ngài Phất-Nhã-Ða-La (Punyatara) dịch . Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Nhằm quy định thống nhất về các quy định cần tuân thủ khi tham gia giao thông tại Việt Nam; ngày 13 tháng 11 năm 2008 thay mặc Quốc Hội Chủ tịch Quốc Hội Nguyễn Phú Trọng đã ký quyết định ban hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12. Đây được biết đến là Luật Giao thông đường bộ mới nhất hiện nay còn hiệu lực sử dụng. Vậy Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 có hiệu lực từ khi nào? Và quy định những nội dung gì? Để biết rõ hơn về Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12, LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi. Thuộc tính của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 Số hiệuLoại văn bảnLuậtNơi ban hànhQuốc HộiNgười kýNguyễn Phú TrọngNgày ban hành13/11/2008Ngày hiệu lực01/07/2009Ngày công báo12/03/2009Số công báoTừ số 145 đến số 146Tình trạngCòn hiệu lực Tóm tắt Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2009. Từ ngày có hiệu lực Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 sẽ thay thế cho uật Giao thông đường bộ năm 2001. Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 được quy định như thế nào? – Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ Hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ; gắn kết phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác. Quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. – Quy tắc chung Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn. – Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ; Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn; Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 – Phân loại đường bộ Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống ,gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng, quy định như sau Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, khu vực; Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện; Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của xã; Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị; Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như sau Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định; Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải đối với đường tỉnh và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng đối với đường đô thị; Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý; Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường xã. Tải xuống Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 Mời bạn xem thêm Hoãn thi hành án tử hình được thực hiện thế nào? Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam Thi hành án phạt quản chế diễn ra theo trình tự nào chế theo pháp luật Thông tin liên hệ LSX Trên đây là bài viết LSX tư vấn về “Luật công an nhân dân năm 2018 số 37/2018/QH14“ Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Đội ngũ luật sư của Công ty LSX luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến đổi tên mẹ trong giấy khai sinh của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline để được các chuyên gia pháp lý của LSX tư vấn trực tiếp. Facebook Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe được quy định như thế nào?– Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.– Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý. Sử dụng làn đường như thế nào?– Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.– Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.– Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải. Lùi xe như thế nào là đúng?– Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.– Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc. Việc nắm rõ luật giao thông là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân khi tham gia giao thông. Chấp hành đúng luật sẽ giúp bạn tránh những khoản phạt không đáng có, đồng thời đảm bảo an toàn cho bản thân và những người khác. Giao thông đường bộ là gì? Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay của VIETMAP sẽ cùng bạn tìm hiểu những quy định khi tham gia giao thông đường bộ. I. Đường bộ là gì? Khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định “Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ và bến phà đường bộ”. Trong đó, các loại đường theo Điều 3 gồm đường phố, đường cao tốc, đường chính, đường nhánh, đường ưu tiên và đường gom. Ngoài ra, Luật này còn nhắc đến một số các định nghĩa liên quan đến giao thông đường bộ như công trình đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Xem thêm Hướng dẫn cách đỗ xe thẳng cho người mới lái xe Kinh nghiệm thay lốp xe ô tô đơn giản và đúng kỹ thuật II. Nguyên tắc khi hoạt động giao thông trên đường bộ - Các hoạt động giao thông đường bộ phải đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn và hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. - Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ, gắn kết với các phương thức vận tải khác. - Thực hiện quản lý thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, chính quyền các cấp. - Giữ trật tự an toàn giao thông. - Có ý thức tự giác chấp hành luật, chủ động đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác. - Các hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ cần được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, đồng thời xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. III. Thế nào là phương tiện giao thông đường bộ? Phương tiện giao thông đường bộ được hiểu là toàn bộ các phương tiện bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe rơ moóc hoặc xe sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các phương tiện tương tự khác trực tiếp tham gia di chuyển công khai trên các con đường. IV. Phương tiện giao thông đường bộ gồm các loại xe nào? Khoản 17 Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008 chia phương tiện giao thông đường bộ thành 2 nhóm Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hay xe cơ giới và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ hay xe thô sơ. Trong đó, xe cơ giới bao gồm các loại xe như xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe máy kéo, xe ô tô, xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô cùng các loại xe tương tự. Xe thô sơ bao gồm các loại xe như xe đạp, xe xích lô, xe do súc vật kéo, xe lăn, xe đạp điện và các loại phương tiện tương tự. Khái niệm phương tiện giao thông đường bộ thường hay bị nhầm lẫn với phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồm cả xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. V. Điều kiện để được tham gia giao thông của các phương tiện Một phương tiện muốn lưu thông trên đường cần đảm bảo các điều kiện sau đây - Có đầy đủ hệ thống hãm cùng hệ thống chuyển hướng có hiệu lực. - Bánh và lốp xe cần đúng với kích cỡ và tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định của từng loại xe. - Xe phải có đầy đủ gương chiếu hậu và các thiết bị khác nhằm đảm bảo tầm nhìn tốt nhất cho người lái xe. - Đảm bảo các điều kiện về đèn chiếu sáng ở gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu,… - Các hệ thống giảm thanh, giảm khói, các thiết bị đảm bảo khí thải và tiếng ồn đúng theo tiêu chuẩn được quy định. - Âm lượng còi xe đúng với quy định. - Kết cấu các bộ phận của xe phải đảm bảo được độ bền cũng như khả năng vận hành ổn định. - Đối với xe ô tô thì tay lái bắt buộc ở bên trái của xe. Đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài, được đăng ký tại nước ngoài và được thiết kế tay lái ở bên phải của xe thì khi tham gia giao thông tại Việt Nam, người lái xe phải thực hiện theo quy định của Chính phủ. VI. Một số lỗi vi phạm phổ biến khi tham gia giao thông đường bộ 1. Một số lỗi thường gặp đối với xe máy khi tham gia giao thông đường bộ Lỗi Mức phạt được quy định theo Nghị định 100/2019 Xi nhan khi chuyển làn - đồng Xi nhan khi chuyển hướng - đồng Chở theo 02 người - đồng Chở theo 03 người - đồng tước Bằng từ 01 - 03 tháng Không xi nhan hoặc còi khi vượt trước - đồng Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh trừ thiết bị trợ thính khi tham gia giao thông - 01 triệu đồng tước Bằng từ 01 - 03 tháng Vượt đèn đỏ, đèn vàng - 01 triệu đồng tước Bằng từ 01 - 03 tháng Sai làn - đồng Đi ngược chiều 01 - 02 triệu đồng Đi vào đường cấm - đồng Không gương chiếu hậu - đồng Không mang Bằng - đồng Không có Bằng đồng - triệu đồng Không đem giấy phép đăng ký xe - đồng Không có giấy phép đăng ký xe - đồng Bảo hiểm - đồng Không đội mũ bảo hiểm - đồng Vượt phải - đồng Dừng hoặc đỗ xe không đúng theo quy định - đồng Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc thấp hơn mg/1 lít khí thở 2 - 3 triệu đồng tước Bằng từ 10 - 12 tháng Nồng độ cồn cao hơn 50 mg tới 80 mg/100 ml máu hoặc cao hơn tới mg/1 lít khí thở 4 - 5 triệu đồng tước Bằng từ 16 - 18 tháng Nồng độ cồn cao hơn 80 mg/100 ml máu hoặc cao hơn mg/1 lít khí thở 6 - 8 triệu đồng tước Bằng từ 22 - 24 tháng Chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h - đồng Chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 đến 20 km/h đồng - 01 triệu đồng Chạy xe quá tốc độ được quy định trên 20 km/h 4 - 5 triệu đồng tước bằng từ 02 - 04 tháng 2. Một số lỗi thường gặp đối với xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ Lỗi Mức phạt Không thắt dây an toàn - Đối với tài xế Phạt tiền từ - đồng. - Đối với người ngồi trên xe Phạt tiền từ - đồng. Chuyển làn khi không có tín hiệu báo trước - Trên đường không phải cao tốc Phạt tiền từ - đồng. - Trên các tuyến đường cao tốc Phạt tiền từ - đồng, đồng thời bị tước giấy phép lái xe trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. Dừng hoặc đỗ xe không đúng theo quy định - Dừng, đỗ không có tín hiệu báo - đồng. - Dừng, đỗ sai phần đường quy định – đồng. Mức phạt đối với lỗi này đặc biệt trải rộng theo các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào lỗi và vị trí đỗ cụ thể. Chạy xe quá tốc độ cho phép - Từ 5 - dưới 10km/h – đồng. - 10 - 20km/h – đồng. - Trên 20 – 35km/h - đồng. - Trên 35km/h – đồng. Vượt đèn đỏ, đèn vàng - Phạt tiền từ – đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong thời gian từ 1 - 3 tháng. Chở quá số người quy định - Cự ly dưới 300km – đồng/người. Tối đa đồng. - Cự ly trên 300km – đồng/người. Tối đa 40 triệu đồng. Sử dụng điện thoại khi đang lái xe - Phạt tiền từ – đồng. Đi vào các tuyến đường cấm, đường một chiều - Đi vào đường cấm Phạt tiền từ – đồng. - Đi ngược chiều Phạt tiền từ khoảng – đồng. Lái xe sau khi uống rượu bia - Phạt tiền từ – đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong thời gian từ 10 - 24 tháng. Quên đem hoặc không có giấy phép lái xe - Trường hợp quên không đem Giấy phép lái xe Phạt tiền từ - đồng. - Trường hợp không có Giấy phép lái xe Phạt tiền từ khoảng - đồng. Trên đây là những thông tin về giao thông đường bộ. VIETMAP hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về luật giao thông đường bộ và tuân thủ đúng luật để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, quy định người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Thuộc tính văn bản Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội Cơ quan ban hànhQuốc hộiSố công báoĐã biết Số hiệu23/2008/QH12Ngày đăng công báoĐã biết Loại văn bảnLuậtNgười kýNguyễn Phú TrọngNgày ban hành13/11/2008Ngày hết hiệu lựcĐang cập nhậtÁp dụngĐã biết Tình trạng hiệu lựcĐã biết Lĩnh vựcGiao thông TÓM TẮT VĂN BẢN Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, quy định người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ GTĐB. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng; hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân ở các thành phố. Cấm điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở… Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng GTĐB được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng GTĐB. UBND cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26%. Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ quỹ đất phù hợp với loại đô thị. Người lái xe phải có độ tuổi, sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Cụ thể Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự… Xem và tải xuống văn bản Doc navigation← Nghị định 100/2019/NĐ-CPLuật Xử lý vi phạm hành chính 2012 → Was this article helpful to you? Yes 4 No 1

tóm tắt luật giao thông đường bộ